Học từ vựng trước đã!
谢谢
xièxie
Cảm ơn
不客气
bú kèqi
không có gì
再见
zàijiàn
tạm biệt
对不起
duìbuqǐ
Xin lỗi
没关系
méi guānxi
Không sao đâu
Ứng phó với tình huống
Sau khi 谢谢 , 不客气 trả lời. Sau khi 对不起 , 没关系 trả lời khi thích hợp để nói rằng không sao cả. Sử dụng 再见 khi rời đi. Hãy học những điều này dưới dạng trao đổi ngắn thay vì dịch từng ký tự một cách độc lập.
Hãy chú ý đến các âm tiết nhẹ và 不
Âm tiết thứ hai của xièxie và kèqi trong tiếng Quan thoại chuẩn được phát âm nhẹ. Từ 不 có thanh điệu bù , nhưng trước âm tiết có thanh điệu thứ tư thì được phát âm bú : 不客气 bú kèqi . Phiên âm pinyin ở đây cho thấy sự thay đổi trong cách phát âm. Sự lịch sự cũng phụ thuộc vào ngữ cảnh và mối quan hệ; không có cụm từ nào là quy tắc phổ quát.
Ví dụ để đọc và lặp lại
谢谢!不客气。
Xièxie! Bú kèqi.
Cảm ơn bạn! Không có gì.
对不起。没关系。
Duìbuqǐ. Méi guānxi.
Xin lỗi. Không sao đâu.
再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!